A. Danh sách DHS – Đỗ kỳ nhập học tháng 1.2011 – Phần Lan
I. DHS đỗ Trường Lahti University
1. Bui, Vu Quynh Huong 2.Cao, Kun 3.Ca Quang, Hieu 4. Dinh, Thi Ngoc Thuy 5. Duong, Duc Viet 6. Ha Xuan, Cuong 7. Huynh, Kim Ngan Thi 8. Le, Ngoc Xuan Hao 9.Li, Yang 10.Mai, Thi Thu Trang 11. Ngu, Thuy Phuong Anh 12. Nguyen, Ngoc * 13. Nguyen, Ngoc Quy 14. Nguyen, Quang 15. Nguyen, Quynh Chi 16. Nguyen, Thau Truc Vy
17. Nguyen, Thi Huong Giang 18. Nguyen, Thi Huong Tinh 19. Nguyen, Thi Khanh Ngoc 20. Nguyen, Thi Kim Nga 21. Nguyen, Thi Tham 22. Nguyen Duy, Thuy Duong 23. Pham, Do Thien Y 24.Tao, Yi 25.Thai, Thi Huong Giang 26.Tran, Duc Thanh 27. Tran, Minh Tri 28. Tran, Nga Linh 29. Tran, Thuy Giang 30. Tran, Thuy Linh 31.Wang, Mengzhen 32.Vo, Nhu Thien
II. Danh sách DHS đỗTrường HAAGA HELIA-Phần Lan
2. ADEMOWO ADEWALE ADEBAYO
3. AINA OLADAPO ABIODUN
4. ANTONOV VICTOR
5. ASSEFA HUNDERRA
6. BAL MIRAC
7. BEZZOUR SAMI HAKIM
8. BOUALAM FADWA
9. CHEN JIA
10. DANG HA HANH NGUYEN
11. DAO QUANG PHUONG
12.DINH DUY NAM
13. DMITRIJEVS EDUARDS
14. DO TRAN KHANH UYEN
15. DO VU QUYNH HUONG
16. DOAN THI DIEM HUONG
17.DOAN LOC
18. DOLBNEV KIRILL
19 DONG YAN
20. FILIP LORENA ROXANA
21. GASHKOVA ALEXANDRA
22. HAAPALA TUOMAS JUHANI
23. HAAPALAINEN SAMU SANTERI
24. HAILIKARI JENNA ANNIKA
25. HARJULA EERO KALEVI
26. HARTWIGSEN JUSTUS
27. HOANG HAI HA
28. HONKANIEMI MARJA JOHANNA
29. HU YIXIAO
30.HUYNH THANH HA MARIA
31. ISLAM NAIM NAIMUL
32. JIANG ZELU
33. JÄRVENSIVU MIKKO ESA JUHANI
34. KAITILA ALEKSI TAPANI
35. KAZIMOVA NIGAR
36. KESKINEN JAAKKO JULIUS
37. KORHONEN TUUKKA VILLE OSKARI
38. KUZNETSOVA VIKTORIYA
39.LE NGUYEN MINH HANG
40.LÊ QUANG TRUNG
41. LEHTINEN JANNE OLAVI JOHANNES
42. LINDERBORG JUUSO MATTI JOHANNES
43. LINTUKORPI ROXANNE NAOMI
44.LY HOANG VU
45. MARIKI DAVID ELIAS
46. MATILAINEN NEA CAMILLA
47. MATINEN TUULA TALVIKKI
48. MBITHI GLADYS MUTHEU
49. MD. SHAMSUZZOHA
50. MIETTINEN EINE HELENA
51.NGUYEN LINH
52.NGUYEN TUAN LUONG
53.NGUYEN QUYNH CHI
54.NGUYEN THI TRA MY
55.NGUYEN TUYEN
56.NGUYEN THI YEN NGOC
57.NGUYEN HOANG NGUYEN
58. NGUYEN HOANG DUNG
59.NGUYEN TRONG HIEU
60.NGUYEN THI MINH THU
61.NGUYEN HUY NHAT
62. NOVIKOVA ALEXANDRA
63.PHAM THI THUY LINH
64.PHAM HOANG TUNG
65. PÖYSTI REBECCA
66. RAINIALA MIA HENRIIKKA
67. RANKINEN VILLE SAKARI
68. RAUHALA ANTTI PEKKA ANTERO
69. RAUTEN FJODOR
70. SAVELA TANELI JOHANNES
71. SEPPÄ MIIKKA JOHANNES
72. SEPPÄLÄ AARNO MIKAEL
73. SHARIF AZAD NAGMADIN TAJZAN
74. SHARPE NATHAN
75. SIMOLA NIKLAS KRISTOFFER
76. SJÖBERG TOM ERIK
77. TOMPERI HEIDI KATRIINA
78.TRAN THI THANH TRUC
79.TRAN NGOC DUNG
80.TRAN KY NGUYEN
81. TUOVINEN NINA SUSANNA
82. VAN GISTEREN RAPHAEL
83. VARAJÄRVI MILLA SUSANNA
84. VETROGONOV SERGIY
85. VIRKAJÄRVI JUHO KALLE TAPANI
86.VO TRANG
87.VO THI KIEU OANH
88.VU MINH AN
89. VÄISÄNEN JON WILLIAM
90. YLILUOMA MIRA NOORA MARIA
91. ZHANG WANYUE
B. CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẦN LAN
I. Một số trường điển hình
1- ĐH Lahti:là một trong những trường nổi tiếng của Phần Lan, đặt tại thành phố Lahti và Heinola, nơi nhộn nhịp và phát triển ở phía Nam của Phần Lan, cách thủ đô Helsinki 1giờ đi ôtô hoặc xe bus (khoảng 100km). Chuyên ngành Cử nhân (3,5 năm) Thương mại quốc tế, Quản trị hệ thống thông tin; Sau đại học (1,5 năm) Thạc Sỹ MBA (Học phí 16.500 EUR); Thạc sỹ quản lý kinh doanh quốc tế.
2- ĐH Hame: là trường bách khoa lớn với 7 cơ sở đào tạo giáo dục nằm ở nhiều thành phố khác nhau. Chương trình Thương mại quốc tế lấy bằng cử nhân Quản trị kinh doanh dạy bằng tiếng Anh được đặt tại thành phố Valkeakoski và Riihimaki phía Nam Phần Lan cách thủ đô Helsinki 145 km. Trường có khoảng hơn 7.000 sinh viên, 700 nhân viên trong đó 1/2 là giảng viên. Hiện trường hợp tác với hơn 100 đại học ở châu Âu và 20 trường ở châu Á, châu Mỹ. Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân 3,5 năm: Thương mại quốc tế (Valkeakoski) Kỹ sư cơ khí và công nghệ sản xuất (4 năm) (Riihimaki).
3- ĐH Kajaani:có 1.500 sinh viên và 130 giảng viên. Chính sách của trường là tập trung vào giáo dục nghề và đào tạo các lĩnh vực khác nhau. Trường có 4 khoa: Khoa quản trị kinh doanh, Quản lý du lịch khách sạn, Kỹ sư, Y tế và chăm sóc sức khỏe. Sinh viên được đào tạo để đi làm như một chuyên gia thực thụ trong những lĩnh vực khác nhau. Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân thương mại quốc tế (3,5 năm) và Cử nhân Du lịch chuyên ngành: Du lịch khách sạn (3,5 năm).
4- ĐH Kymenlaakso: là một trong 29 trường đại học Bách khoa nằm ở phía
Đông Nam được Bộ GD&ĐT Phần Lan cấp giấy phép tuyển sinh từ năm 1992. Trường có hai cơ sở đặt ở hai thành phố Kotka và Kouvola cách Helsinki 130-140 km, hiện trường có hơn 3.500 sinh viên và 500 giáo viên.
Trường có quan hệ hợp tác với trên 100 Viện giáo dục đào tạo nổi tiếng của 30 quốc gia (Pháp, Đức, Mỹ, Hà Lan, Úc, Nga, Trung Quốc...). Bằng cử nhân Kinh doanh quốc tế: Thương mại quốc tế (tháng 1) và Marketing quốc tế (tháng 9). Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân (3,5 năm): Thương mại quốc tế, Quản trị hệ thống thông tin, Sau đại học: (1,5 năm): Kinh doanh quốc tế.
5- ĐH Mamk (Mikkeli):là trường đại học bách khoa có 6 địa điểm nằm tại 3 thành phố: Mikkeli, Pieksamaki và Savonlinna với 4.000 sinh viên theo học. Trường có đội ngũ 400 giáo viên giỏi và giàu kinh nghiệm, trong đó có 200 giảng viên chính thức, 40 giảng viên có bằng cấp tiến sĩ. Chuyên ngành: Quản lý kinh doanh (3,5 năm) và Kỹ sư công nghệ thông tin (4 năm) được dạy bằng tiếng Anh tại Mikkeli.
6- ĐH Rovaniemi:đặt tại thành phố Rovaniemi cách thủ đô Hilsinki 800 km. Được coi là thủ đô thứ hai của Phần Lan, Ravaniemi là trung tâm thương mại, kinh doanh rất phát triển. Chuyên ngành: Kỹ sư phần mền máy tính (4 năm), Quản trị du lịch khách sạn (3,5 năm).
7- ĐH Savonia: được thành lập năm 1992. Tới nay, trường có trên 5.500 sinh viên với hơn 300 sinh viên quốc tế và là một trong các trường đại học lớn nhất phía Đông Phần Lan. Địa điểm học của trường được đặt tại thành phố Kuopio và Varkaus, cách Helsinki 300 km.
Chương trình cử nhân quốc tế của trường gồm 2 chuyên ngành : Bằng quản trị kinh doanh (BBA) 3,5 năm: Marketing quốc tế (Varkaus), Quản lý quốc tế (Kuopio), Kỹ thuật (Bachelor of Engineering) 4 năm: Kỹ sư Công nghệ thông tin (Kuopio), Kỹ sư cơ khí (Varkaus) và Thạc sỹ Quản lý công nghiệp: 2 năm.
II. Chi phí:
1.Học phí:Miễn Học phí 100%. Tất cả sinh viên khi theo học tại các trường đại học của Phần Lan đều được miễn học phí cho cả khoá học.
2. Chi phí khác: Tất cả sinh viên chỉ phải trả tiền ăn ở sinh hoạt, tiền sách vở và chi tiêu cá nhân, đi lại.( Nhà ở: 120 - 200 EUR; tiền ăn, dụng cụ học tập, sách vở: 200 EUR; chi phí cá nhân, đi lại: 50 EUR.)
Tổng chi phí: 3.500 – 4.500 EUR/năm.
Việc làm thêm: Luật pháp Phần Lan quy định, sinh viên quốc tế được phép làm thêm 20h một tuần trong kỳ học và được làm việc tất cả thời gian trong các kỳ nghỉ Mức lương tối thiểu khoảng 6 EUR/ 1giờ . Sau khi tốt nghiệp sinh viên có cơ hội ở lại Phần Lan làm việc một năm và tìm kiếm cơ hội việc làm lâu dài.
III. Sinh viên được hỗ trợ các dịch vụ của công ty IOC gồm:
- Giới thiệu, hướng dẫn, tư vấn thông tin về khoá học, ngành học, trường học, phí bảo hiểm y tế, chi phí ăn ở, sinh hoạt và điều kiện học tập cho DHS.
- Sinh viên được cung cấp, hướng dẫn nội dung thi, ôn luyện và thi thử theo các đề thi của các năm trước
- Hướng dẫn và luyện phỏng vấn của trường
- Hoàn thiện thủ tục xin Visa.
- Hướng dẫn và luyện phỏng vấn của Đại Sứ Quán.
- Sắp xếp nhà ở.
- Đặt chỗ và đăng ký mua vé máy bay giá rẻ.
-Liên hệ dịch vụ đón DHS ở sân bay của trường và hướng dẫn các thủ tục nhập trường.
Xin liên hệ tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN DU HỌC QUỐC TẾ IOC
Trụ sở: Số 33, ngõ 150 phố Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội