|
Bản đồ nước Mỹ
Giới thiệu về đất nước và các Tiểu bang Mỹ
Sơ đồ hệ thống giáo dục Mỹ
I. ĐẤT NƯỚC
Diện tích : 9.372.610 km2
Dân số : 308,586 triệu (năm 2010)
Thủ đô : Washington
Ngôn ngữ chính : tiếng Anh
Quốc khánh: ngày 04 / 07 /1776
Tín ngưỡng : Tin lành
GDP: 47.025 đô la/đầu người (2007)
Đơn vị tiền tệ : Đôla Mỹ
Hợp chủng quốc Hoa Kỳ bao gồm 53 bang, là đất nước phát triển nhất hiện nay về tất cả các mặt : Kinh tế, Giáo dục, Công nghệ và Khoa học
Khí hậu: Thay đổi rất khác biệt đối với từng vùng khác nhau. Khí hậu phương bắc là khí hậu lục địa ẩm ướt, khí hậu phương nam là khí hậu bán nhiệt đới.
II. Các Tiểu bang Hoa Kỳ
Hoa Kỳ là một liên bang gồm 50 tiểu bang. Mười ba tiểu bang ban đầu là hậu thân của mười ba thuộc địanỗi loạn chống sự cai trị của Vương quốc Anh. Đa số các tiểu bang còn lại đã được thành lập từ những lãnh thổ chiếm được qua chiến tranh hay được chính phủ Hoa Kỳ mua lại. Ngoại trừ Vermont, Texas, và Hawaii; mỗi tiểu bang vừa kể xưa kia là một cộng hòa độc lập trước khi gia nhập vào liên bang. Trừ một khoảng thời gian tạm thời các tiểu bang miền nam ly khai trong Nội chiến Hoa Kỳ, con số tiểu bang của Hoa Kỳ chưa bao giờ bị thu nhỏ lại. Trong lịch sử Hoa Kỳ từ thời mới lập quốc, có ba tiểu bang được thành lập từ lãnh thổ của các tiểu bang đã tồn tại: Kentuckytừ Virginia; Tennesseetừ Bắc Carolina; và Mainetừ Massachusetts. Tây Virginiatự tách ra khỏi Virginia trong Nội chiến Hoa Kỳ. Ngoài ra, các ranh giới tiểu bang phần lớn là không thay đổi; trừ vài lần chính duy nhất là Marylandvà Virginia nhường một phần đất để thành lập Đặc khu Columbia(phần đất của Virginia sau đó được trả lại); một lần nhường đất của Georgia; và việc mở rộng tiểu bang Missourivà Nevada. Hawaii trở thành tiểu bang gần đây nhất là ngày 21 tháng 8năm 1959.
Các tiểu bang bao phủ phần lớn lãnh thổ rộng lớn của Hoa Kỳ; các vùng khác được xem là lãnh thổ không thể bị chia cắt của quốc gia là Đặc khu Columbia, thủ đô của Hoa Kỳ; và Đảo Palmyra, một lãnh thổ đã được sát nhập nhưng không có người ở trong Thái Bình Dương. 13 trong 14 lãnh thổ của Hoa Kỳchưa được sát nhập chính thức vào Hoa Kỳ nên tình trạng chính trị có thể thay đổi trong tương lai (được phép độc lập, trở thành tiểu bang hay vẫn giữ nguyên tình trạng hiện tại). Thí dụ Puerto Ricođã từng được phép tiến hành trưng cầu dân ý để thay đổi tình trạng chính trị của lãnh thổ nhưng cuối cùng chọn giữ nguyên tình trạng hiện tại.
III. Tên các tiểu bang của Mỹ
|
1. Alabama
2. Alaska
3. Arizona
4. Arkansas
5. California
6. Colorado
7. Connecticut
8. Delaware
9. Florida
10. Georgia
11. Hawaii
12. Idaho
13. Illinois
14. Indiana
15. Iowa
16. Kansas |
17. Kentucky
18. Louisiana
19. Maine
20. Maryland
21. Massachusetts
22. Michigan
23. Minnesota
24. Mississippi
25. Missouri
26. Montana
27. Nebraska
28.Nevada
29. New Hampshire
30. New Jersey
31. New Mexico
32. New York
33. Bắc Carolina
|
34. Bắc Dakota
35. Ohio
36. Oklahoma
37. Oregon
38. Pennsylvania
39. Đảo Rhode
40. Nam Carolina
41. Nam Dakota
42. Tennessee
43. Texas
44. Utah
45. Vermont
46. Virginia
47. Washington
48. Tây Virginia
49. Wisconsin
50. Wyoming
|
IV. Sơ đồ Hệ thống Giáo dục Mỹ - Trường đại họcPORTLAND xin nhấn chuột ...vào đây
|
Cấp / lớp |
Tuổi tiêu biểu
(vào cuối năm học) |
|
|
|
tùy chọn các chương trình khác nhau,
chẳng hạn như
|
Dưới 6 |
|
|
4-5 |
|
|
5-6 |
|
|
|
|
6-7 |
|
|
7-8 |
|
|
8-9 |
|
|
9-10 |
|
|
10-11 |
|
|
|
|
11-12 |
|
|
12–13 12-13 |
|
|
13–14 13-14 |
|
|
|
|
14–15 14-15 |
|
|
15–16 15-16 |
|
|
16–17 16-17 |
|
|
17–18 17-18 |
|
|
|
|
Ages vary (usually four years, Lứa tuổi khác nhau (thường là bốn năm, referred to as Freshman, gọi là Sinh viên năm đầu, Sophomore, Junior and Thứ hai, Junior và Senior years) Cấp cao năm) |
|
|
Ages vary Lứa tuổi khác nhau |
|
|
|
|
Mọi chi tiết xin liên hệ tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN DU HỌC QUỐC TẾ IOC
Trụ sở: Số 33, ngõ 150 phố Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 04-6275 1899 Fax.: 04-6275 1898
Để biết thêm chi tiết:
- Cơ
hội học bổng cùng Đại học La Crosse, bang Wisconsin, Mỹ
- Trường
Cao đẳng Cộng đồng Shoreline, Seattle
- Giới
thiệu về nước Mỹ và các Tiểu Bang của Mỹ
- Thông
tin chung về du học Mỹ và Hệ thống đào tạo Đại học tại Mỹ
|