Mạng Du học - www.ioc.com.vnTin tức cập nhật liên tục về Hội thảo - triển lãm* Cơ hội học bổng* Tuyển sinh du học* Tin qua báo chí* Du học các nước* Thư học sinh* Nhịp cầu du học
Trang chủ | Giới thiệu | Liên hệ | Tuyển dụng | Vietnamese | English
TIN TỨC DU HỌC
Hỏi và đáp
THÔNG TIN DU HỌC
Nhật ký du học sinh
Du học các nước
Nhịp cầu du học
Liên kết website
DU HỌC TOÀN CẦU
Du học Châu Á

Nhật Bản

Singapore

Hàn Quốc

Trung Quốc

Thái Lan

Đài Loan

Du học Châu Âu
Du học Anh
Áo
Ailen
Pháp
Đức
Phần Lan
Thụy Điển
Thụy Sỹ
Na Uy
CH Séc
Du Nga
Tây Ban Nha
Du học Châu Mỹ
Argentina
Brazil
Canada
Cuba

Mỹ

Australia
New Zealand
Các chương trình
Du học hè
Ấn phẩm
Bản tin giáo dục

 

Thống kê Website
Tổng số người truy cập :
281217
Hiện có 5 người đang truy cập Website
 
Bản đồ nước Mỹ
 
 
Giới thiệu về đất nước và các Tiểu bang Mỹ

Sơ đồ hệ thống giáo dục Mỹ

 

I. ĐẤT NƯỚC


Diện tích :            9.372.610 km2

Dân số :                308,586 triệu (năm 2010)

Thủ đô :               Washington

Ngôn ngữ chính :           tiếng Anh

Quốc khánh:        ngày 04 / 07 /1776

Tín ngưỡng :        Tin lành

GDP:                    47.025 đô la/đầu người (2007)

Đơn vị tiền tệ :     Đôla Mỹ

 

Hợp chủng quốc Hoa Kỳ bao gồm 53 bang, là đất nước phát triển nhất hiện nay về tất cả các mặt : Kinh tế, Giáo dục, Công nghệ và Khoa học

Khí hậu: Thay đổi rất khác biệt đối với từng vùng khác nhau. Khí hậu phương bắc là khí hậu lục địa ẩm ướt, khí hậu phương nam là khí hậu bán nhiệt đới.

 

 II. Các Tiểu bang Hoa Kỳ


Hoa Kỳ là một liên bang gồm 50 tiểu bang. Mười ba tiểu bang ban đầu là hậu thân của mười ba thuộc địanỗi loạn chống sự cai trị của Vương quốc Anh. Đa số các tiểu bang còn lại đã được thành lập từ những lãnh thổ chiếm được qua chiến tranh hay được chính phủ Hoa Kỳ mua lại. Ngoại trừ Vermont, Texas, và Hawaii; mỗi tiểu bang vừa kể xưa kia là một cộng hòa độc lập trước khi gia nhập vào liên bang. Trừ một khoảng thời gian tạm thời các tiểu bang miền nam ly khai trong Nội chiến Hoa Kỳ, con số tiểu bang của Hoa Kỳ chưa bao giờ bị thu nhỏ lại. Trong lịch sử Hoa Kỳ từ thời mới lập quốc, có ba tiểu bang được thành lập từ lãnh thổ của các tiểu bang đã tồn tại: Kentuckytừ Virginia; Tennesseetừ Bắc Carolina; và Mainetừ Massachusetts. Tây Virginiatự tách ra khỏi Virginia trong Nội chiến Hoa Kỳ. Ngoài ra, các ranh giới tiểu bang phần lớn là không thay đổi; trừ vài lần chính duy nhất là Marylandvà Virginia nhường một phần đất để thành lập Đặc khu Columbia(phần đất của Virginia sau đó được trả lại); một lần nhường đất của Georgia; và việc mở rộng tiểu bang MissouriNevada. Hawaii trở thành tiểu bang gần đây nhất là ngày 21 tháng 8năm 1959.

Các tiểu bang bao phủ phần lớn lãnh thổ rộng lớn của Hoa Kỳ; các vùng khác được xem là lãnh thổ không thể bị chia cắt của quốc gia là Đặc khu Columbia, thủ đô của Hoa Kỳ; và Đảo Palmyra, một lãnh thổ đã được sát nhập nhưng không có người ở trong Thái Bình Dương. 13 trong 14 lãnh thổ của Hoa Kỳchưa được sát nhập chính thức vào Hoa Kỳ nên tình trạng chính trị có thể thay đổi trong tương lai (được phép độc lập, trở thành tiểu bang hay vẫn giữ nguyên tình trạng hiện tại). Thí dụ Puerto Ricođã từng được phép tiến hành trưng cầu dân ý để thay đổi tình trạng chính trị của lãnh thổ nhưng cuối cùng chọn giữ nguyên tình trạng hiện tại.
 

III. Tên các tiểu bang của Mỹ

 

1. Alabama

 

2. Alaska

 

3. Arizona

 

4. Arkansas

 

5. California

 

6. Colorado

 

7. Connecticut

 

8. Delaware

 

9. Florida

 

10. Georgia

 

11. Hawaii

 

12. Idaho

 

13. Illinois

 

14. Indiana

 

15. Iowa

 

16. Kansas

17. Kentucky

 

18. Louisiana

 

19. Maine

 

20. Maryland

 

21. Massachusetts

 

22. Michigan

 

23. Minnesota

 

24. Mississippi

 

25. Missouri

 

26. Montana

 

27. Nebraska

 

28.Nevada

 

29. New Hampshire

 

30. New Jersey

 

31. New Mexico

 

32. New York

 

33. Bắc Carolina

 

 

 

34. Bắc Dakota

             

35. Ohio

 

36. Oklahoma

 

37. Oregon

 

38. Pennsylvania

 

39. Đảo Rhode

 

40. Nam Carolina

 

41. Nam Dakota

 

42. Tennessee

 

43. Texas

 

44. Utah

 

45. Vermont

 

46. Virginia

 

47. Washington

 

48. Tây Virginia

 

49. Wisconsin

 

50. Wyoming

 

 

 

 
 
IV. Sơ đồ Hệ thống Giáo dục Mỹ
- Trường đại họcPORTLAND xin nhấn chuột ...vào đây

 

Cấp / lớp
Tuổi tiêu biểu
(vào cuối năm học)
tùy chọn các chương trình khác nhau,
chẳng hạn như
Dưới 6
4-5
5-6
6-7
7-8
8-9
9-10
10-11
 11-12
12–13 12-13
13–14 13-14
9th Grade(Freshman)Lớp 9(Sinh viên năm đầu)
14–15 14-15
10th Grade(Sophomore)Lớp 10(thứ hai)
15–16 15-16
11th Grade(Junior)Lớp 11(Junior)
16–17 16-17
12th Grade(Senior)Lớp 12(cao cấp)
17–18 17-18
Ages vary (usually four years, Lứa tuổi khác nhau (thường là bốn năm,
referred to as Freshman, gọi là Sinh viên năm đầu,
Sophomore, Junior and Thứ hai, Junior và
Senior years) Cấp cao năm)
Ages vary Lứa tuổi khác nhau
 

Mọi chi tiết xin liên hệ tại:

CÔNG TY CỔ PHẦN DU HỌC QUỐC TẾ IOC

Trụ sở: Số 33, ngõ 150 phố Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: 04-6275 1899            Fax.: 04-6275 1898 

Email: contact@ioc.com.vn         Website: www.ioc.com.vn


Để biết thêm chi tiết:

- Cơ hội học bổng cùng Đại học La Crosse, bang Wisconsin, Mỹ

- Trường Cao đẳng Cộng đồng Shoreline, Seattle

- Giới thiệu về nước Mỹ và các Tiểu Bang của Mỹ

- Thông tin chung về du học Mỹ và Hệ thống đào tạo Đại học tại Mỹ



- ĐẠI HỌC PORTLAND - Mỹ (10/05/11)
- Viện Đại học California - Los Angeles (UCLA) - Mỹ (03/06/10)
- Danh sach top 20 truong hang dau the gioi (24/10/07)
- DAI HOC CONG LAP CALIFORNIA (26/09/07)
- Giao lưu văn hoá Mỹ (24/09/07)
 Search:  
  Thông tin khác Minimize | Maximize
     Tỷ giá
     Giá Vàng
     Chứng Khoán
     Lịch Phát TV
     Xổ Số
  Đóng góp ý kiến Minimize | Maximize
Bạn biết đến IOC qua kênh thông tin nào ?
  Qua cácWebsite
  Qua báo chí
  Qua công cụ tìm kiếm
  Qua người giới thiệu
 Bình chọn  Xem kết quả









 












 


 

CÔNG TY CỔ PHẦN DU HỌC QUỐC TẾ IOC
Số nhà 33 - ngõ 150 - phố Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội
Điện thoại : (+84) 4 6 2751899 Fax: (+84) 4 6 2751898
Website : www.ioc.com.vn